MỤC LỤC
1. Bộ điều khiển khí nén AT là gì?
Bộ điều khiển khí nén AT (còn gọi là đầu khí nén AT hoặc củ khí nén AT) là thiết bị truyền động sử dụng áp lực khí nén để điều khiển van đóng mở tự động, thay thế cho thao tác vận hành bằng tay. Thiết bị được ứng dụng trên nhiều dòng van công nghiệp và van inox vi sinh, đáp ứng nhu cầu tự động hóa trong các hệ thống sản xuất có điều kiện làm việc khác nhau.
Bộ điều khiển AT có hai phiên bản chính là tác động đơn và tác động kép, khác nhau về cơ chế sử dụng khí nén để thực hiện quá trình đóng mở. Khi kết hợp với van điện từ và các thiết bị điều khiển, sản phẩm cho phép vận hành van từ xa, đồng bộ quá trình đóng mở và giảm thao tác thủ công.
Nhờ khả năng vận hành linh hoạt và dễ tích hợp vào hệ thống tự động hóa, bộ điều khiển khí nén AT được sử dụng trong các ngành xử lý nước, thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, hóa chất và nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp khác.

2. Cấu tạo của bộ điều khiển khí nén AT
Bộ điều khiển khí nén AT có cấu tạo gồm thân hợp kim nhôm, hai piston, trục truyền động, cụm lò xo hồi vị, hệ thống gioăng làm kín và các chi tiết liên kết. Các bộ phận được lắp ghép bên trong thân, sử dụng cơ cấu thanh răng – bánh răng để chuyển đổi chuyển động của piston thành chuyển động quay của trục truyền động.
Để quan sát rõ hơn cấu tạo của bộ điều khiển khí nén AT, có thể tham khảo bản vẽ tháo rời và bảng danh mục linh kiện bên dưới. Hình ảnh thể hiện 27 nhóm chi tiết, được đánh số tương ứng với tên gọi, số lượng, vật liệu chế tạo và phương pháp xử lý bề mặt theo catalogue của nhà sản xuất.
Điểm khác biệt về cấu tạo giữa hai phiên bản nằm ở cụm lò xo hồi vị. Bộ điều khiển AT tác động kép không sử dụng lò xo, trong khi phiên bản tác động đơn được trang bị các cụm lò xo ở hai phía piston để tạo lực hồi vị khi khí nén được xả ra.

3. Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển khí nén AT
3.1. Thông số kỹ thuật
Bộ điều khiển khí nén AT được sản xuất với nhiều model và mức mô-men xoắn khác nhau, phù hợp với yêu cầu đóng mở tự động của các loại van công nghiệp. Theo catalogue, thiết bị có các thông số kỹ thuật cơ bản như sau:
- Tên sản phẩm: Bộ điều khiển khí nén AT
- Vật liệu thân: Hợp kim nhôm
- Phân loại: Tác động đơn (Spring Return) và tác động kép (Double Acting)
- Áp suất khí cấp: 3–8 bar
- Môi chất vận hành: Khí nén khô hoặc khí không ăn mòn, có hoặc không có bôi trơn
- Kích thước hạt tạp chất: Nhỏ hơn 30 µm
- Nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn: -20°C đến +80°C
- Phiên bản nhiệt độ thấp: -40°C đến +80°C
- Phiên bản nhiệt độ cao: -20°C đến +160°C
- Góc quay: 90°
- Phạm vi điều chỉnh hành trình: ±5° tại vị trí 0° và 90°
- Xuất xứ: Trung Quốc
3.2. Bảng kích thước

Bộ điều khiển khí nén AT được sản xuất với nhiều kích thước khác nhau, từ AT32 đến AT270, phù hợp với từng yêu cầu về mô-men xoắn và kết cấu lắp ghép của van. Mỗi model có kích thước thân, vị trí lỗ bắt bu lông, đầu nối trục và cổng cấp khí riêng, được thể hiện trên bản vẽ kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Model: Mã bộ điều khiển từ AT32 đến AT270.
- DA/SR: Tác động kép (Double Acting) hoặc tác động đơn có lò xo hồi vị (Spring Return).
- A, B, C, D, E, G, H, I, J, K, L, M, N, Z, t: Các kích thước và thông số lắp ghép tương ứng với vị trí ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật.
- F03, F05, F07, F10, F12, F16: Mã kích thước mặt bích gá lắp theo tiêu chuẩn ISO 5211.
- M5×8, M6×10, M8×12…: Quy cách lỗ ren và chiều sâu ren thể hiện trong bản vẽ.
- Air Supply: Kích thước ren cổng cấp khí nén, chẳng hạn G1/8 hoặc G1/4.
| Model | A | B | C | D | E | G | H | I | J | K | L | M | N | Z | t | Cổng khí |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| AT32 | 22.5 | 22.5 | 20 | 45 | 70 | 30 | 50 | – | F03 | – | M5×8 | 9×9 | 15 | 110 | 34 | G1/8 |
| AT40 | 35 | 35 | 20 | 56 | 85 | 30 | 50 | – | F03 | – | M5×8 | 9×9 | 15 | 115 | 34 | G1/8 |
| AT52 | 30 | 41 | 20 | 72 | 98 | 30 | 80 | F03 | F05 | M5×8 | M6×10 | 11×11 | 15 | 150 | 34 | G1/4 |
| AT63 | 36 | 46 | 20 | 89 | 115 | 30 | 80 | F05 | F07 | M6×10 | M8×12 | 14×14 | 15 | 175 | 34 | G1/4 |
| AT75 | 42 | 52 | 20 | 100 | 127 | 30 | 80 | F05 | F07 | M6×10 | M8×12 | 14×14 | 15 | 190 | 34 | G1/4 |
| AT83 | 46 | 55 | 20 | 109 | 135 | 30 | 80 | F05 | F07 | M6×10 | M8×12 | 14×14 | 15 | 215 | 34 | G1/4 |
| AT92 | 51 | 57.5 | 20 | 117 | 143 | 30 | 80 | F05 | F07 | M6×10 | M8×12 | 17×17 | 17 | 255 | 41 | G1/4 |
| AT105 | 58 | 64 | 20 | 134 | 161 | 30 | 80 | F07 | F10 | M8×12 | M10×16 | 22×22 | 25 | 278 | 41 | G1/4 |
| AT115 | 64.5 | 74.5 | 40 | 145 | 185 | 30 | 80 | F07 | F10 | M8×12 | M10×16 | 22×22 | 25 | 310 | 62 | G1/4 |
| AT125 | 67.5 | 70 | 30 | 157 | 195 | 30 | 80 | F07 | F10 | M8×12 | M10×16 | 22×22 | 25 | 310 | 62 | G1/4 |
| AT140 | 76 | 77 | 30 | 174 | 193 | 30 | 130 | F10 | F12 | M10×16 | M12×20 | 27×27 | 30 | 310 | 62 | G1/4 |
| AT160 | 86.5 | 87.5 | 30 | 199 | 218 | 30 | 130 | F10 | F12 | M10×16 | M12×20 | 27×27 | 30 | 400 | 62 | G1/4 |
| AT190 | 103 | 103 | 30 | 233 | 263 | 30 | 130 | F10 | F12 | M10×16 | M12×20 | 36×36 | 34 | 456 | 62 | G1/4 |
| AT210 | 113 | 113 | 30 | 257 | 287 | 30 | 130 | – | F12 | – | M12×20 | 36×36 | 34 | 525 | 79 | G1/4 |
| AT240 | 129 | 129 | 30 | 293 | 323 | 30 | 130 | – | F16 | – | M20×24 | 36×36 | 34 | 535 | 79 | G1/4 |
| AT270 | 146 | 146 | 30 | 333 | 363 | 30 | 130 | – | F16 | – | M20×24 | 46×46 | 52 | 595 | 79 | G1/4 |
4. Nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển khí nén AT
Bộ điều khiển khí nén AT hoạt động dựa trên cơ cấu thanh răng – bánh răng, giúp chuyển đổi chuyển động tịnh tiến của hai piston thành chuyển động quay của trục truyền động. Khi hai piston dịch chuyển theo hai hướng ngược nhau, thanh răng trên piston tác động lên bánh răng trung tâm, làm trục quay một góc 90° để điều khiển van đóng hoặc mở.

4.1. Nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển khí nén AT tác động kép
Bộ điều khiển khí nén AT tác động kép sử dụng áp lực khí nén để thực hiện cả hai quá trình đóng và mở van. Việc thay đổi chiều quay của trục truyền động được thực hiện bằng cách cấp khí luân phiên vào cổng A và cổng B.
- Quá trình mở van: Khí nén được cấp vào cổng A, tạo áp lực đẩy hai piston dịch chuyển ra hai phía của thân bộ điều khiển. Thanh răng trên piston làm bánh răng trung tâm quay ngược chiều kim đồng hồ, truyền chuyển động đến trục van để mở van. Đồng thời, khí trong hai khoang ngoài piston được xả ra qua cổng B.
- Quá trình đóng van: Khí nén được cấp vào cổng B, đẩy hai piston dịch chuyển vào giữa thân bộ điều khiển. Thanh răng làm bánh răng trung tâm quay theo chiều kim đồng hồ để đóng van. Khí trong khoang giữa hai piston được xả ra qua cổng A.
Ở phiên bản tác động kép, cả hai chiều đóng và mở van đều sử dụng áp lực khí nén, không có lò xo tham gia vào quá trình hồi vị.
4.2. Nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển khí nén AT tác động đơn
Bộ điều khiển khí nén AT tác động đơn sử dụng khí nén để mở van và lực đàn hồi của lò xo để đóng van theo cấu hình tiêu chuẩn trong catalogue. Các cụm lò xo được bố trí ở hai phía ngoài piston, có nhiệm vụ tạo lực hồi vị khi nguồn khí điều khiển bị mất.
- Quá trình mở van: Khí nén được cấp vào cổng A, đẩy hai piston dịch chuyển ra hai phía và đồng thời nén các cụm lò xo hồi vị. Thanh răng làm bánh răng trung tâm quay ngược chiều kim đồng hồ để mở van. Trong quá trình này, khí ở hai khoang ngoài piston được xả ra qua cổng B.
- Quá trình đóng van: Khi ngừng cấp khí, các lò xo hồi vị đẩy hai piston dịch chuyển vào giữa thân bộ điều khiển. Thanh răng làm bánh răng trung tâm quay theo chiều kim đồng hồ để đóng van. Khí trong khoang giữa hai piston được xả ra qua cổng A.
So sánh nhanh bộ điều khiển khí nén AT tác động đơn và tác động kép
Bảng dưới đây giúp bạn dễ dàng nhận biết sự khác biệt giữa hai loại bộ điều khiển khí nén AT, từ đó lựa chọn phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế:
| Tiêu chí | Đầu khí nén tác động kép | Đầu khí nén tác động đơn |
|---|---|---|
| Cơ chế hoạt động | Điều khiển bằng khí nén cả hai chiều | Một chiều khí nén, một chiều lò xo hồi vị |
| Khi mất khí | Không tự hồi vị, có thể giữ trạng thái hiện tại tùy điều kiện | Tự động về trạng thái an toàn khi khí được xả (fail-safe) |
| Lực đầu ra | Thường mạnh hơn ở cùng kích thước và áp suất khí cấp | Mô-men khí nén giảm do phải thắng lực lò xo |
| Mức độ an toàn | Phụ thuộc hệ thống điều khiển | Có khả năng hồi vị khi xảy ra sự cố mất khí |
| Chi phí | Thường thấp hơn do không có cụm lò xo | Thường cao hơn do có thêm cụm lò xo hồi vị |
| Ứng dụng | Dây chuyền sản xuất, hệ thống vận hành liên tục | Hệ thống hơi, hóa chất và các vị trí van yêu cầu hồi vị an toàn |
5. Bảng mô-men xoắn của bộ điều khiển khí nén AT
Mô-men xoắn là thông số quan trọng để xác định khả năng đóng mở van của bộ điều khiển khí nén AT, được tính bằng đơn vị Nm (Newton-mét). Giá trị này thay đổi theo kích thước bộ truyền động, áp suất khí cấp và số lượng lò xo hồi vị đối với loại tác động đơn.
Bộ điều khiển khí nén AT có hai bảng mô-men riêng biệt cho loại tác động kép (Double Acting) và loại tác động đơn (Spring Return). Việc đối chiếu đúng bảng giúp lựa chọn model có đủ lực để vận hành van trong điều kiện làm việc thực tế.
5.1. Bảng mô-men xoắn bộ điều khiển khí nén AT tác động kép
Bộ điều khiển khí nén AT tác động kép sử dụng khí nén để tạo mô-men xoắn cho cả hai chiều đóng và mở van. Khi áp suất khí cấp tăng, mô-men đầu ra của cùng một model cũng tăng tương ứng.
Bảng dưới đây thể hiện mô-men xoắn đầu ra của bộ điều khiển khí nén AT tác động kép theo từng model và áp suất khí cấp từ 2 đến 8 bar. Đơn vị mô-men xoắn là Nm (Newton-mét).
| Model | 2 bar | 3 bar | 4 bar | 5 bar | 6 bar | 7 bar | 8 bar |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| AT32D | 3.1 | 4.7 | 6.2 | 7.8 | 9.4 | 11 | 12.5 |
| AT52D | 8.5 | 12.7 | 17 | 21.2 | 25.5 | 29.7 | 34 |
| AT63D | 15 | 22.5 | 30 | 37.5 | 44.9 | 52.4 | 59.7 |
| AT75D | 21 | 31.8 | 42.4 | 53 | 63.6 | 74.2 | 84.8 |
| AT83D | 32.5 | 48.7 | 65 | 81.2 | 97.4 | 113.7 | 130 |
| AT92D | 46.5 | 69.8 | 93 | 116.3 | 140 | 162.9 | 186 |
| AT105D | 69.3 | 104 | 138.5 | 173.2 | 207.8 | 242.5 | 277 |
| AT115D | 95 | 129 | 172 | 215 | 258 | 301 | 344 |
| AT125D | 108 | 162 | 216 | 270 | 324 | 378 | 432 |
| AT140D | 184.7 | 277 | 369.5 | 461.8 | 554 | 646.5 | 739 |
| AT160D | 281.5 | 422 | 563 | 704 | 844 | 985 | 1126 |
| AT190D | 453 | 680 | 907 | 1135 | 1361 | 1587 | 1814 |
| AT210D | 554 | 831 | 1108 | 1384 | 1662 | 1939 | 2216 |
| AT240D | 814 | 1221 | 1628 | 2035 | 2442 | 2849 | 3256 |
| AT270D | 1236 | 1854 | 2472 | 3090 | 3708 | 4326 | 4944 |
5.2. Bảng mô-men xoắn bộ điều khiển khí nén AT tác động đơn
a. Bộ điều khiển khí nén AT tác động đơn (AT52SR–AT75SR)
| Model | Số lò xo | Mô-men xoắn do khí nén tạo ra (Nm) | Mô-men hồi vị của lò xo (Nm) | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 bar | 4 bar | 5 bar | 6 bar | 7 bar | 8 bar | ||||||||||
| 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | ||
| AT52SR | 5 | 8.8 | 7.3 | 13.0 | 11.6 | 5.4 | 4.0 | ||||||||
| 6 | 8.0 | 6.3 | 12.2 | 10.5 | 16.5 | 14.8 | 6.5 | 4.7 | |||||||
| 7 | 8.2 | 5.2 | 11.5 | 9.4 | 15.7 | 13.7 | 20.0 | 17.9 | 7.6 | 5.5 | |||||
| 8 | 6.4 | 4.1 | 10.7 | 8.3 | 14.9 | 12.6 | 19.2 | 16.8 | 23.4 | 21.1 | 8.6 | 6.3 | |||
| 9 | 9.9 | 7.3 | 14.1 | 11.5 | 18.4 | 15.8 | 22.6 | 20.0 | 26.9 | 24.3 | 9.7 | 7.1 | |||
| 10 | 9.1 | 6.2 | 13.3 | 10.4 | 17.6 | 14.7 | 21.8 | 18.9 | 26.1 | 23.2 | 10.8 | 7.9 | |||
| 11 | 12.5 | 9.4 | 16.8 | 13.6 | 21.0 | 17.9 | 25.3 | 22.1 | 11.9 | 8.7 | |||||
| 12 | 11.8 | 8.3 | 16.0 | 12.5 | 20.3 | 16.8 | 24.5 | 21.0 | 13.0 | 9.5 | |||||
| AT63SR | 5 | 15.7 | 12.5 | 23.1 | 20.0 | 9.9 | 6.8 | ||||||||
| 6 | 14.3 | 10.5 | 21.8 | 18.0 | 29.3 | 25.5 | 11.9 | 8.1 | |||||||
| 7 | 13.0 | 8.5 | 20.4 | 16.0 | 27.9 | 23.5 | 35.4 | 31.0 | 13.9 | 9.5 | |||||
| 8 | 11.6 | 6.5 | 19.1 | 14.0 | 26.6 | 21.5 | 34.0 | 29.0 | 41.5 | 36.5 | 15.9 | 10.8 | |||
| 9 | 17.7 | 12.0 | 25.2 | 19.5 | 32.7 | 27.0 | 40.2 | 34.5 | 47.6 | 42.0 | 17.9 | 12.2 | |||
| 10 | 16.4 | 10.0 | 23.8 | 17.5 | 31.3 | 25.0 | 38.8 | 32.5 | 46.3 | 40.0 | 19.9 | 13.6 | |||
| 11 | 22.5 | 15.5 | 30.0 | 23.0 | 37.5 | 30.5 | 44.9 | 38.0 | 21.9 | 14.9 | |||||
| 12 | 21.1 | 13.5 | 28.6 | 21.0 | 36.1 | 28.5 | 43.6 | 36.0 | 23.9 | 16.3 | |||||
| AT75SR | 5 | 27.0 | 21.6 | 39.3 | 34.0 | 15.5 | 10.2 | ||||||||
| 6 | 24.9 | 18.5 | 37.3 | 30.9 | 49.7 | 43.3 | 18.6 | 12.2 | |||||||
| 7 | 22.9 | 15.5 | 35.3 | 27.8 | 47.6 | 40.2 | 60.0 | 52.6 | 21.7 | 14.2 | |||||
| 8 | 20.9 | 12.4 | 33.2 | 24.7 | 45.6 | 37.1 | 58.0 | 49.5 | 70.4 | 61.8 | 24.8 | 16.2 | |||
| 9 | 31.2 | 21.6 | 43.6 | 34.0 | 56.0 | 46.4 | 68.3 | 58.7 | 80.7 | 71.1 | 27.8 | 18.3 | |||
| 10 | 29.2 | 18.5 | 41.6 | 30.9 | 53.9 | 43.3 | 66.3 | 55.7 | 78.8 | 68.0 | 30.9 | 20.3 | |||
| 11 | 39.5 | 27.8 | 51.9 | 40.2 | 64.3 | 52.6 | 76.6 | 64.9 | 34.0 | 22.3 | |||||
| 12 | 37.5 | 24.7 | 49.9 | 37.1 | 62.2 | 49.5 | 74.6 | 61.8 | 37.1 | 24.4 | |||||
b. Bộ điều khiển khí nén AT tác động đơn (AT83S–AT140S)
| Model | Số lò xo | Mô-men xoắn do khí nén tạo ra (Nm) | Mô-men hồi vị lò xo (Nm) | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 bar | 4 bar | 5 bar | 6 bar | 7 bar | 8 bar | ||||||||||
| 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | ||
| AT83S | 5 | 33.8 | 27.2 | 50.1 | 43.4 | 21.5 | 14.9 | ||||||||
| 6 | 30.9 | 22.9 | 47.1 | 39.1 | 63.3 | 55.3 | 25.8 | 17.8 | |||||||
| 7 | 27.9 | 18.6 | 44.1 | 34.8 | 60.4 | 51.0 | 76.6 | 67.3 | 30.1 | 20.8 | |||||
| 8 | 24.9 | 14.3 | 41.2 | 30.5 | 57.4 | 46.7 | 73.6 | 63.0 | 89.9 | 79.2 | 34.4 | 23.8 | |||
| 9 | 38.2 | 26.2 | 54.4 | 42.4 | 70.7 | 58.7 | 86.9 | 74.9 | 103.1 | 91.1 | 38.7 | 26.7 | |||
| 10 | 35.2 | 21.9 | 51.5 | 38.1 | 67.7 | 54.4 | 83.9 | 70.6 | 100.2 | 86.8 | 43.0 | 29.7 | |||
| 11 | 48.5 | 33.8 | 64.7 | 50.1 | 81.0 | 66.3 | 97.2 | 82.5 | 47.3 | 32.7 | |||||
| 12 | 45.5 | 29.5 | 61.8 | 45.8 | 78.0 | 62.0 | 94.2 | 78.2 | 51.6 | 35.6 | |||||
| AT92S | 5 | 48.0 | 39.5 | 71.3 | 62.8 | 30.3 | 21.8 | ||||||||
| 6 | 43.7 | 33.5 | 66.9 | 56.7 | 90.2 | 80.0 | 35.6 | 26.1 | |||||||
| 7 | 39.3 | 27.4 | 62.6 | 50.7 | 85.8 | 73.9 | 109.1 | 97.2 | 42.4 | 30.5 | |||||
| 8 | 34.9 | 21.4 | 58.2 | 44.6 | 81.5 | 67.9 | 104.7 | 91.2 | 128.0 | 114.4 | 48.4 | 34.9 | |||
| 9 | 53.8 | 38.6 | 77.1 | 61.8 | 100.4 | 85.1 | 123.6 | 108.4 | 146.9 | 131.6 | 54.5 | 39.2 | |||
| 10 | 49.5 | 32.5 | 72.8 | 55.8 | 96.0 | 79.0 | 119.3 | 102.3 | 142.6 | 125.6 | 60.6 | 43.6 | |||
| 11 | 68.4 | 49.7 | 91.7 | 73.0 | 114.9 | 96.3 | 138.2 | 119.5 | 66.6 | 47.9 | |||||
| 12 | 64.0 | 43.7 | 87.3 | 66.9 | 110.6 | 90.2 | 133.8 | 113.5 | 72.7 | 52.3 | |||||
| AT105S | 5 | 64.6 | 57.7 | 99.2 | 92.4 | 46.2 | 39.3 | ||||||||
| 6 | 56.7 | 48.5 | 91.4 | 83.1 | 126.0 | 117.8 | 55.4 | 47.2 | |||||||
| 7 | 48.9 | 39.3 | 83.5 | 73.9 | 118.2 | 108.5 | 152.8 | 143.2 | 64.6 | 55.0 | |||||
| 8 | 41.0 | 30.0 | 75.7 | 64.7 | 110.3 | 99.3 | 144.9 | 133.9 | 179.6 | 168.6 | 73.9 | 62.9 | |||
| 9 | 67.8 | 55.4 | 102.4 | 90.1 | 137.1 | 124.7 | 171.7 | 159.3 | 206.3 | 194.0 | 83.1 | 70.7 | |||
| 10 | 59.9 | 46.2 | 94.6 | 80.8 | 129.2 | 115.5 | 163.9 | 150.1 | 198.5 | 184.7 | 92.3 | 78.6 | |||
| 11 | 86.7 | 71.6 | 121.4 | 106.2 | 156.0 | 140.9 | 190.6 | 175.5 | 101.6 | 86.5 | |||||
| 12 | 78.9 | 62.4 | 113.5 | 97.0 | 148.1 | 131.6 | 182.8 | 166.3 | 110.8 | 94.3 | |||||
| AT115S | 5 | 81.4 | 51.3 | 124.4 | 94.3 | 167.4 | 137.3 | 77.7 | 47.6 | ||||||
| 6 | 71.8 | 35.8 | 114.8 | 78.8 | 157.8 | 121.8 | 93.2 | 57.2 | |||||||
| 7 | 62.3 | 20.0 | 105.3 | 63.0 | 148.3 | 106.0 | 191.3 | 149.0 | 109.0 | 66.7 | |||||
| 8 | 95.8 | 48.0 | 138.8 | 91.0 | 181.8 | 134.0 | 224.8 | 177.0 | 124.0 | 76.2 | |||||
| 9 | 86.3 | 32.0 | 129.3 | 75.0 | 172.3 | 118.0 | 215.3 | 161.0 | 258.3 | 204.0 | 140.0 | 85.7 | |||
| 10 | 119.7 | 60.0 | 162.7 | 103.0 | 205.7 | 146.0 | 248.7 | 189.0 | 155.0 | 95.3 | |||||
| 11 | 110.0 | 44.0 | 153.0 | 87.0 | 196.0 | 130.0 | 239.0 | 173.0 | 171.0 | 105.0 | |||||
| 12 | 144.0 | 72.0 | 187.0 | 115.0 | 230.0 | 158.0 | 186.0 | 114.0 | |||||||
| AT125S | 5 | 131 | 104 | 192 | 166 | 80 | 53 | ||||||||
| 6 | 120 | 88 | 182 | 150 | 243 | 211 | 96 | 64 | |||||||
| 7 | 110 | 72 | 171 | 134 | 232 | 195 | 294 | 257 | 112 | 74 | |||||
| 8 | 99 | 56 | 161 | 118 | 222 | 179 | 283 | 241 | 345 | 302 | 128 | 85 | |||
| 9 | 150 | 102 | 211 | 163 | 273 | 225 | 334 | 286 | 395 | 347 | 144 | 96 | |||
| 10 | 139 | 86 | 201 | 147 | 262 | 209 | 323 | 270 | 385 | 331 | 160 | 105 | |||
| 11 | 190 | 131 | 251 | 193 | 313 | 254 | 374 | 315 | 175 | 117 | |||||
| 12 | 179 | 115 | 241 | 177 | 302 | 238 | 363 | 299 | 191 | 127 | |||||
| AT140S | 5 | 188 | 144 | 280 | 236 | 133 | 89 | ||||||||
| 6 | 170 | 117 | 263 | 209 | 355 | 302 | 160 | 107 | |||||||
| 7 | 152 | 90 | 245 | 183 | 337 | 275 | 430 | 368 | 187 | 125 | |||||
| 8 | 135 | 64 | 227 | 156 | 319 | 249 | 412 | 341 | 504 | 433 | 213 | 142 | |||
c. Bộ điều khiển khí nén AT tác động đơn (AT140S–AT270S)
| Model | Số lò xo | Mô-men xoắn do khí nén tạo ra (Nm) | Mô-men hồi vị lò xo (Nm) | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 bar | 4 bar | 5 bar | 6 bar | 7 bar | 8 bar | ||||||||||
| 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | 0° | 90° | ||
| AT140S | 9 | 209 | 129 | 302 | 222 | 394 | 314 | 486 | 407 | 579 | 499 | 240 | 160 | ||
| 10 | 191 | 103 | 284 | 195 | 376 | 288 | 469 | 380 | 561 | 472 | 267 | 178 | |||
| 11 | 266 | 169 | 358 | 261 | 451 | 353 | 543 | 446 | 293 | 196 | |||||
| 12 | 248 | 142 | 341 | 234 | 433 | 327 | 525 | 419 | 320 | 214 | |||||
| AT160S | 5 | 286 | 222 | 427 | 362 | 201 | 136 | ||||||||
| 6 | 259 | 182 | 400 | 322 | 541 | 463 | 241 | 163 | |||||||
| 7 | 232 | 141 | 373 | 282 | 513 | 423 | 654 | 564 | 281 | 190 | |||||
| 8 | 205 | 101 | 345 | 242 | 486 | 383 | 627 | 524 | 768 | 664 | 321 | 218 | |||
| 9 | 318 | 202 | 459 | 343 | 600 | 483 | 741 | 624 | 881 | 765 | 361 | 245 | |||
| 10 | 291 | 162 | 432 | 303 | 573 | 443 | 713 | 584 | 854 | 725 | 401 | 272 | |||
| 11 | 405 | 263 | 545 | 403 | 686 | 544 | 827 | 685 | 441 | 299 | |||||
| 12 | 377 | 222 | 518 | 363 | 659 | 504 | 800 | 645 | 481 | 326 | |||||
| AT190S | 5 | 448 | 332 | 675 | 559 | 349 | 232 | ||||||||
| 6 | 402 | 262 | 629 | 489 | 856 | 716 | 418 | 278 | |||||||
| 7 | 356 | 192 | 582 | 419 | 809 | 646 | 1036 | 873 | 488 | 325 | |||||
| 8 | 309 | 123 | 536 | 350 | 763 | 576 | 990 | 803 | 1217 | 1030 | 558 | 371 | |||
| 9 | 490 | 280 | 717 | 507 | 943 | 733 | 1170 | 960 | 1397 | 1187 | 627 | 418 | |||
| 10 | 443 | 210 | 670 | 437 | 897 | 664 | 1124 | 891 | 1351 | 1117 | 697 | 464 | |||
| 11 | 624 | 367 | 851 | 594 | 1077 | 821 | 1304 | 1048 | 767 | 510 | |||||
| 12 | 577 | 297 | 804 | 524 | 1031 | 751 | 1258 | 978 | 837 | 557 | |||||
| AT210S | 5 | 638 | 468 | 950 | 780 | 467 | 297 | ||||||||
| 6 | 579 | 375 | 890 | 687 | 1202 | 998 | 560 | 356 | |||||||
| 7 | 519 | 282 | 831 | 593 | 1143 | 905 | 1455 | 1217 | 654 | 416 | |||||
| 8 | 460 | 188 | 772 | 500 | 1083 | 812 | 1395 | 1123 | 1707 | 1435 | 747 | 475 | |||
| 9 | 712 | 407 | 1024 | 718 | 1336 | 1030 | 1647 | 1342 | 1959 | 1653 | 840 | 535 | |||
| 10 | 653 | 313 | 965 | 625 | 1276 | 937 | 1588 | 1248 | 1900 | 1560 | 934 | 594 | |||
| 11 | 905 | 531 | 1217 | 843 | 1529 | 1155 | 1840 | 1467 | 1027 | 653 | |||||
| 12 | 846 | 438 | 1158 | 750 | 1469 | 1062 | 1781 | 1373 | 1121 | 713 | |||||
| AT240S | 5 | 963 | 666 | 1452 | 1155 | 799 | 503 | ||||||||
| 6 | 862 | 506 | 1351 | 995 | 1840 | 1484 | 959 | 603 | |||||||
| 7 | 762 | 346 | 1250 | 835 | 1739 | 1324 | 2228 | 1812 | 1119 | 704 | |||||
| 8 | 661 | 187 | 1150 | 675 | 1639 | 1164 | 2127 | 1652 | 2616 | 2141 | 1279 | 804 | |||
| 9 | 1049 | 515 | 1538 | 1004 | 2027 | 1492 | 2525 | 1981 | 3004 | 2470 | 1439 | 905 | |||
| 10 | 949 | 355 | 1437 | 844 | 1926 | 1333 | 2415 | 1821 | 2903 | 2310 | 1599 | 1005 | |||
| 11 | 1337 | 684 | 1825 | 1173 | 2315 | 1661 | 2803 | 2150 | 1759 | 1106 | |||||
| 12 | 1236 | 524 | 1725 | 1013 | 2213 | 1501 | 2702 | 1990 | 1919 | 1207 | |||||
| AT270S | 5 | 1431 | 1028 | 2118 | 1715 | 1033 | 630 | ||||||||
| 6 | 1305 | 821 | 1992 | 1508 | 2679 | 2195 | 1240 | 756 | |||||||
| 7 | 1179 | 615 | 1866 | 1302 | 2553 | 1989 | 3240 | 2676 | 1446 | 882 | |||||
| 8 | 1053 | 408 | 1740 | 1095 | 2427 | 1782 | 3114 | 2469 | 3801 | 3156 | 1653 | 1008 | |||
| 9 | 1614 | 889 | 2301 | 1576 | 2988 | 2263 | 3675 | 2950 | 4363 | 3637 | 1860 | 1134 | |||
| 10 | 1488 | 682 | 2175 | 1369 | 2862 | 2056 | 3549 | 2743 | 4237 | 3430 | 2066 | 1260 | |||
| 11 | 2049 | 1162 | 2736 | 1849 | 3423 | 2536 | 4111 | 3223 | 2273 | 1386 | |||||
| 12 | 1923 | 956 | 2610 | 1643 | 3297 | 2330 | 3985 | 3017 | 2480 | 1512 | |||||
6. Ưu điểm của bộ điều khiển khí nén AT
Bộ điều khiển khí nén AT được sử dụng phổ biến trong các hệ thống van tự động nhờ khả năng đóng mở nhanh, độ bền cao và chi phí đầu tư hợp lý. Thiết bị không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn giúp tối ưu quá trình vận hành, giảm thao tác thủ công và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Những ưu điểm nổi bật của bộ điều khiển khí nén AT gồm:
- Đóng/mở nhanh, phản hồi gần như tức thời: Với thời gian vận hành có thể chỉ khoảng 1–2 giây tùy cấu hình và điều kiện cấp khí, đầu khí nén AT giúp hệ thống phản ứng nhanh, giảm độ trễ và đảm bảo tính đồng bộ trong các dây chuyền tự động.
- An toàn trong môi trường có nguy cơ cháy nổ: Sử dụng khí nén thay vì động cơ điện để tạo chuyển động, bộ truyền động không phát sinh tia lửa điện trong quá trình hoạt động cơ khí, phù hợp với các môi trường yêu cầu hạn chế nguồn gây cháy khi sử dụng phụ kiện điều khiển đạt chuẩn.
- Độ bền cao, vận hành ổn định lâu dài: Cấu tạo cơ khí đơn giản, thân hợp kim nhôm kết hợp cơ cấu thanh răng – bánh răng giúp thiết bị hoạt động bền bỉ, hạn chế hư hỏng và duy trì khả năng truyền động ổn định.
- Tối ưu cho vận hành lặp lại liên tục: Có khả năng thực hiện nhiều chu kỳ đóng mở theo tín hiệu điều khiển, phù hợp với các hệ thống sản xuất tự động yêu cầu vận hành thường xuyên.
- Thiết kế gọn, dễ lắp đặt và thay thế: Kết cấu nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, mặt bích lắp ghép theo tiêu chuẩn ISO 5211 giúp thuận tiện trong quá trình lắp đặt, bảo trì và thay thế.
- Tương thích linh hoạt với nhiều dòng van: Có thể sử dụng cho van bi, van bướm công nghiệp và các dòng van inox vi sinh có kết cấu tương thích, đáp ứng nhu cầu tự động hóa trong nhiều hệ thống đường ống.
- Chi phí hợp lý, tối ưu đầu tư dài hạn: Kết cấu đơn giản giúp thuận tiện bảo trì, chi phí đầu tư có thể thấp hơn một số bộ truyền động điện tương đương, đặc biệt phù hợp với các hệ thống đã có sẵn nguồn khí nén.

7. Ứng dụng của bộ điều khiển khí nén AT
Bộ điều khiển khí nén AT được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp để tự động hóa quá trình đóng mở van, giúp kiểm soát dòng chảy và giảm thao tác vận hành thủ công. Thiết bị có thể kết hợp với van bi, van bướm công nghiệp và các dòng van inox vi sinh có kết cấu lắp ghép phù hợp.
Những ngành ứng dụng phổ biến của bộ điều khiển khí nén AT gồm:
- Ngành thực phẩm và đồ uống: Điều khiển van trên các đường ống dẫn sữa, bia, nước giải khát, nước sản xuất và nguyên liệu dạng lỏng, giúp tự động hóa quá trình cấp liệu và chuyển lưu chất.
- Ngành dược phẩm và mỹ phẩm: Kết hợp với van inox vi sinh trong các dây chuyền sản xuất thuốc, mỹ phẩm và dung dịch chăm sóc cá nhân, phục vụ quá trình cấp liệu, chuyển sản phẩm và đóng mở đường ống.
- Ngành hóa chất: Sử dụng trên các hệ thống van điều khiển đường ống dẫn axit, kiềm, dung môi và dung dịch hóa chất, với vật liệu van và phụ kiện được lựa chọn phù hợp với từng môi chất.
- Ngành xử lý nước và nước thải: Điều khiển van tại các hệ thống cấp nước, lọc nước, xử lý nước thải và đường ống phân phối, hỗ trợ đóng mở tự động theo từng công đoạn vận hành.
- Ngành dầu khí: Ứng dụng trong các hệ thống van đóng ngắt đường ống dẫn dầu, khí và các sản phẩm dầu mỏ, khi bộ truyền động cùng phụ kiện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an toàn của hệ thống.
- Ngành sản xuất giấy và bột giấy: Điều khiển van trên đường ống dẫn nước, hóa chất xử lý và bột giấy, phục vụ quá trình cấp liệu, phân phối và đóng ngắt dòng chảy.
- Ngành năng lượng và hệ thống hơi công nghiệp: Kết hợp với các dòng van phù hợp để điều khiển hơi nước, nước nóng và lưu chất phục vụ hệ thống gia nhiệt, lò hơi và các dây chuyền sử dụng năng lượng nhiệt.
8. Bộ điều khiển khí nén AT khác gì bộ điều khiển điện?
Bộ điều khiển khí nén AT và bộ điều khiển điện đều được sử dụng để đóng mở van tự động, thay thế thao tác vận hành bằng tay. Tuy nhiên, hai loại có sự khác biệt về nguồn năng lượng, tốc độ đóng mở, khả năng điều khiển và chi phí sử dụng.
Bảng dưới đây giúp bạn dễ dàng phân biệt hai loại bộ điều khiển:
| Tiêu chí | Bộ điều khiển khí nén AT | Bộ điều khiển điện |
|---|---|---|
| Nguồn năng lượng | Sử dụng khí nén từ 3–8 bar | Sử dụng điện AC220V, DC24V… |
| Tốc độ đóng/mở | Nhanh, có thể chỉ 1–2 giây | Chậm hơn, thường từ 10–30 giây |
| Mức độ an toàn | Hạn chế nguy cơ phát sinh tia lửa điện | Cần loại chuyên dụng trong môi trường dễ cháy nổ |
| Khi mất nguồn | Loại tác động đơn có lò xo hồi vị | Loại thông thường không tự hồi vị |
| Khả năng điều khiển | Đóng mở ON/OFF, có thể điều tiết khi lắp bộ định vị | Đóng mở ON/OFF hoặc điều tiết tùy phiên bản |
| Chi phí | Giá thiết bị thường thấp hơn, cần có nguồn khí nén | Giá thiết bị thường cao hơn, không cần hệ thống khí nén |
| Bảo trì | Kết cấu đơn giản, dễ bảo trì | Cần kiểm tra động cơ, hộp số và mạch điện |
| Ứng dụng | Dây chuyền tự động, hệ thống cần đóng mở nhanh | Hệ thống không có sẵn khí nén, cần điều khiển bằng điện |
Nhìn chung, bộ điều khiển khí nén AT phù hợp với các hệ thống có sẵn nguồn khí nén và yêu cầu đóng mở van nhanh. Trong khi đó, bộ điều khiển điện thuận tiện hơn tại những vị trí chỉ có nguồn điện hoặc cần điều khiển góc mở van bằng phiên bản phù hợp.

9. Địa chỉ cung cấp bộ điều khiển khí nén AT tại ITEKA
ITEKA là đơn vị chuyên cung cấp các dòng van inox công nghiệp, van inox vi sinh và phụ kiện điều khiển tự động, trong đó có bộ điều khiển khí nén AT tác động đơn và tác động kép. Sản phẩm có nhiều model với mức mô-men xoắn khác nhau, đáp ứng nhu cầu lắp đặt trên van bi, van bướm và các dòng van sử dụng cơ cấu truyền động quay 90°.
Khi mua bộ điều khiển khí nén AT tại ITEKA, khách hàng được hỗ trợ:
- Đa dạng model: Cung cấp các dòng đầu khí nén AT với nhiều kích thước và mức mô-men xoắn, phù hợp với từng loại van.
- Tư vấn lựa chọn kỹ thuật: Hỗ trợ xác định model, kiểu tác động đơn hoặc tác động kép dựa trên mô-men xoắn yêu cầu và áp suất khí cấp.
- Hỗ trợ đồng bộ thiết bị: Tư vấn kết hợp bộ điều khiển với van bi, van bướm, van điện từ khí nén và hộp công tắc hành trình.
- Thông tin sản phẩm rõ ràng: Cung cấp thông số kỹ thuật, bảng kích thước và catalogue để khách hàng đối chiếu trước khi lựa chọn.
- Báo giá và giao hàng: Hỗ trợ báo giá theo model, số lượng đặt mua và giao hàng trên toàn quốc.
Để được tư vấn và nhận báo giá bộ điều khiển khí nén AT, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với ITEKA để được hỗ trợ lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu vận hành thực tế.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- SĐT: 088.666.4291 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Đông)
- SĐT: 088.666.4040 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Dung)
- SĐT: 088.666.2480 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Quỳnh Anh)
- SĐT: 088.666.5457 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Bích)
10. Câu hỏi thường gặp về bộ điều khiển khí nén AT
Bộ điều khiển khí nén AT có những loại nào?
Bộ điều khiển khí nén AT có hai loại chính là tác động đơn và tác động kép. Loại tác động đơn sử dụng khí nén kết hợp với lò xo hồi vị, còn loại tác động kép sử dụng khí nén để thực hiện cả hai chiều đóng mở van.
Áp suất khí cấp của bộ điều khiển khí nén AT là bao nhiêu?
Theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, bộ điều khiển khí nén AT sử dụng áp suất khí cấp từ 3–8 bar. Mô-men xoắn đầu ra thay đổi tùy theo model, áp suất khí cấp và số lượng lò xo đối với phiên bản tác động đơn.
Bộ điều khiển khí nén AT có tự đóng van khi mất khí không?
Phiên bản tác động đơn có thể tự đưa van về trạng thái đóng theo cấu hình lò xo đóng khi mất nguồn khí và khoang khí được thông xả. Phiên bản tác động kép không có lò xo hồi vị nên không tự động đóng van khi mất khí cấp.
Bộ điều khiển khí nén AT có thể điều chỉnh góc mở van không?
Có. Bộ điều khiển AT có góc quay tiêu chuẩn 90° và cho phép điều chỉnh giới hạn hành trình khoảng ±5° tại các vị trí 0° và 90°. Nếu cần điều tiết góc mở theo tín hiệu điều khiển, thiết bị phải được kết hợp với bộ định vị phù hợp.
Làm thế nào để lựa chọn model bộ điều khiển khí nén AT phù hợp?
Cần xác định mô-men xoắn yêu cầu của van, áp suất khí cấp thực tế và lựa chọn phiên bản tác động đơn hoặc tác động kép. Sau đó đối chiếu bảng mô-men xoắn và kích thước lắp ghép của từng model để lựa chọn bộ điều khiển đáp ứng yêu cầu vận hành.

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.